Kể một lần bạn gặp rắc rối: chuyện gì xảy ra, bạn đã làm gì, kết quả ra sao.
Bắt buộc dùng thể bị động hoặc 「〜てしまいました」 để diễn tả việc ngoài ý muốn, ví dụ 「電車の 中で さいふを とられて しまいました」.
Dùng từ nối chỉ trình tự: 「そのとき」, 「それで」, 「けっきょく」 cuối cùng.
Bài lưu tạm trong máy, thoát ra vào lại vẫn còn.
Chấm mất khoảng 15–30 giây.